Thời gian là vàng

Thanh Duy xin chào

1 khách và 0 thành viên

Mời Thầy cô dùng trà

Tâm sự với Thanh Duy

Tìm kiếm

Danh lam thắng cảnh

Lịch âm dương

Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Phạm Thanh Duy)

Hỗ trợ trực tuyến


Quản trị: Phạm Thanh Duy
0914.083.183

Liên kết website

Từ điển trực tuyến


Tra theo từ điển:


Nghe nhạc trực tuyến

Tin tức

Truyện cười

Thời tiết - Giá vàng

Lời hay - Ý đẹp

Liên kết ứng dụng

Bách khoa toàn thư

Website liên kết

Nhiệt độ - Thời gian

Hà Nội
’Hà
Tp Hồ Chí Minh
’Tp
Cà Mau
’Cà

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý thầy cô đến với website Giáo dục và Cuộc sống của Phạm Thanh Duy

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Phạm Thanh Duy (trang riêng)
    Ngày gửi: 21h:43' 08-02-2012
    Dung lượng: 995.5 KB
    Số lượt tải: 94
    Số lượt thích: 0 người
    HÌNH HỌC
    Nguo`i thu?c hiờ?n:
    PH?M THANH DUY
    NHIỆT LIỆT CHÀO MỪNG QUÝ THẦY, CÔ VỀ DỰ GIỜ
    PHÒNG GIÁO DỤC – ĐÀO TẠO ĐẦM DƠI
    TRƯỜNG THCS TẠ AN KHƯƠNG NAM
    KIỂM TRA BÀI CŨ
    1. Phát biểu định nghĩa hình thang cân (2đ)
    2. Tính chất của hình thang cân (4đ).
    3. Nêu dấu hiệu nhận biết hình thang cân (4đ).
    1. Hình thang cân là hình thang có hai góc kề một đáy bằng nhau
    2. Tính chất của hình thang cân:
    Trong hình thang cân, hai cạnh bên bằng nhau, hai đường chéo bằng nhau.
    TRẢ LỜI
    3. Dấu hiệu nhận biết hình thang cân:
    Hình thang có hai góc kề một đáy bằng nhau là hình thang cân.
    Hình thang có hai đường chéo bằng nhau là hình thang cân.
    Giữa hai điểm B và C có chướng ngại vật (hình bên). ta có thể tính được khoảng cách giữa hai điểm B và C không?
    B
    C
    TIẾT 5; 6
    ĐƯỜNG TRUNG BÌNH CỦA TAM GIÁC,
    CỦA HÌNH THANG
    1. Đường trung bình của tam giác
    2. Đường trung bình của hình thang
    §4. ĐƯỜNG TRUNG BÌNH CỦA TAM GIÁC, CỦA HÌNH THANG
    ?1 Vẽ tam giác ABC bất kỳ rồi lấy trung điểm D của AB. Qua D vẽ đường thẳng song song với BC, đường thẳng này cắt AC tại E. Bằng quan sát, hãy nêu dự đoán về vị trí điểm E trên cạnh AC
    1. Đường trung bình của tam giác:
    A
    B
    C
    D
    E
    Đường thẳng DE có những điều kiện gì?
    DE đi qua trung điểm 1 cạnh
    DE song song với cạnh thứ hai
    Đường thẳng DE có tính chất gì?
     DE đi qua trung điểm cạnh thứ ba
    §4. ĐƯỜNG TRUNG BÌNH CỦA TAM GIÁC, CỦA HÌNH THANG
     Định lý 1:
    GT ABC, AD = DB, DE // BC
    KL AE = EC
    1. Đường trung bình của tam giác:
    Đường thẳng đi qua trung điểm một cạnh của tam giác và song song với cạnh thứ hai thì đi qua trung điểm của cạnh thứ ba.
    §4. ĐƯỜNG TRUNG BÌNH CỦA TAM GIÁC, CỦA HÌNH THANG
    Định lý 1:
    GT ABC, AD = DB, DE // BC
    KL AE = EC
    1. Đường trung bình của tam giác:
    F
    1
    1
    1
     Chứng minh:
    Qua E, kẻ EF // AB (F BC)
    DEFB là hình thang (vì DE//BF)
    có DB // EF
     DB = EF
    (hình thang có hai cạnh bên song song)
     AD = EF
    do AD =DB (gt)
    Xét ADE và EFC, có:
    (đồng vị)
    mà
    AD = EF(cmt)
    (đồng vị)
    (đồng vị)
    nên
    Vậy ADE = EFC (g – c – g)
     AE = EC
    Vậy E là trung điểm của AC.
    §4. ĐƯỜNG TRUNG BÌNH CỦA TAM GIÁC, CỦA HÌNH THANG
    Bài tập:
    1. Đường trung bình của tam giác:
    Trong mỗi hình dưới đây phải bổ sung thêm điều kiện gì để EA = EC?
    Thêm DE // BC thì AE = EC
    Thêm AD = DB thì AE = EC
    §4. ĐƯỜNG TRUNG BÌNH CỦA TAM GIÁC, CỦA HÌNH THANG
     Định nghĩa:
    1. Đường trung bình của tam giác:
    DE là đường trung bình của ABC
    Quan sát ABC trên hình vẽ nêu giả thiết đã có?
    Đường trung bình của tam giác là đoạn thẳng nối trung điểm hai cạnh của tam giác
    ABC có:
    AD = DB
    AE = EC
    Trong tam giác có mấy đường trung bình?
    Trong tam giác có 3 đường trung bình
    §4. ĐƯỜNG TRUNG BÌNH CỦA TAM GIÁC, CỦA HÌNH THANG
    ?2 Cho tam giác ABC lấy trung điểm D của AB, trung điểm E của AC. Dùng thước đo góc để kiểm tra góc ADE và góc B, dùng thước chia khoảng đo độ dài DE và BC. Rút ra nhận xét.
    1. Đường trung bình của tam giác:
    A
    B
    C
    E
    D
     DE // BC
    ABC, có: AD = DB(gt)
    Giải
    AE = EC(gt)
    Nên DE là đường trung bình của tam giác ABC
    Sđ DE = 2cm
    Sđ BC = 4cm
    §4. ĐƯỜNG TRUNG BÌNH CỦA TAM GIÁC, CỦA HÌNH THANG
     Định lý 3:
    1. Đường trung bình của tam giác:
    A
    B
    C
    E
    D
    Đường trung bình của tam giác thì song song với cạnh thứ ba và bằng nửa cạnh ấy.
    GT ABC, AD = DB, AE = EC

    KL DE//BC,DE =
    §4. ĐƯỜNG TRUNG BÌNH CỦA TAM GIÁC, CỦA HÌNH THANG
    Định lý 2:
    GT ABC, AD = DB, AE = EC

    KL DE//BC,DE =
    1. Đường trung bình của tam giác:
    A
    B
    C
    E
    D
    Chứng minh:
    Vẽ F sao cho E là trung điểm của DF.
    ADE = CFE (c – g – c)
    Mà AD = DB
    Ta có:
     DB = CF
    Hai góc này ở vị trí so le trong nên AD//CF hay BD // CF
     BDFC là hình thang.
    Hình thang BDFC có hai đáy BD = FC nên hai cạnh bên DF và BC song song và bằng nhau.
    Do đó: DE //BC,
    §4. ĐƯỜNG TRUNG BÌNH CỦA TAM GIÁC, CỦA HÌNH THANG
    ?3 Giữa hai điểm B và C có chướng ngại vật. Biết DE bằng 50m, tính độ dài đoạn BC trên hình vẽ
     Giải
    Trong ABC, có:
    AD = DB (gt),
    AE = EC (gt)
    Nên DE là đường trung bình của ABC
    (đl)
     BC = 2 DE
     BC = 5 . 50 = 100(m)
    Vậy BC = 100m
    1. Đường trung bình của tam giác:
    Giữa hai điểm B và C có chướng ngại vật (hình bên). ta có thể tính được khoảng cách giữa hai điểm B và C không?
    B
    C
    Còn có cách nào để tính khoảng cách giữa hai điểm B và C không?
    §4. ĐƯỜNG TRUNG BÌNH CỦA TAM GIÁC, CỦA HÌNH THANG
    Bài tập:
     Giải
    Trong ABC, có:
    Mà hai góc này ở vị trí đồng vị nên KI // BC
    Ta lại có: AK = KC
    Nên AI = IB (đl1)
    Vì IB = 10cm Vậy AI = 10cm hay x = 10cm
    1. Đường trung bình của tam giác:
    Bài 20 trang 79 SGK
    Tìm x trên hình vẽ:
    cm
    §4. ĐƯỜNG TRUNG BÌNH CỦA TAM GIÁC, CỦA HÌNH THANG
    Hướng dẫn về nhà:
    Học thuộc định nghĩa, định lý 1; 2.
    Chứng minh lại định lý 1 và định lý 2.
    Làm bài tập 21; 22 trang 79 SGK
    Hướng dẫn bài tập:
    Bài 21: Áp dụng định lý 2 vào tam giác OAB
    Bài 22: Áp dụng định lí 2 vào BDC
    Áp dụng định lí 1 vào AEM
    THỰC HIỆN
    THÁNG 09 . 2011
    CẢM ƠN THẦY CÔ ĐÃ ĐẾN DỰ
     
    Gửi ý kiến