Thời gian là vàng

Thanh Duy xin chào

0 khách và 0 thành viên

Mời Thầy cô dùng trà

Tâm sự với Thanh Duy

Tìm kiếm

Danh lam thắng cảnh

Lịch âm dương

Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Phạm Thanh Duy)

Hỗ trợ trực tuyến


Quản trị: Phạm Thanh Duy
0914.083.183

Liên kết website

Từ điển trực tuyến


Tra theo từ điển:


Nghe nhạc trực tuyến

Tin tức

Truyện cười

Thời tiết - Giá vàng

Lời hay - Ý đẹp

Liên kết ứng dụng

Bách khoa toàn thư

Website liên kết

Nhiệt độ - Thời gian

Hà Nội
’Hà
Tp Hồ Chí Minh
’Tp
Cà Mau
’Cà

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý thầy cô đến với website Giáo dục và Cuộc sống của Phạm Thanh Duy

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Bai giang bao cao chuyen mon he 2012 - cham soc tam ly

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Phạm Thanh Duy (trang riêng)
    Ngày gửi: 16h:41' 14-08-2012
    Dung lượng: 789.5 KB
    Số lượt tải: 4
    Số lượt thích: 0 người
    Bài 3: CHĂM SÓC TÂM LÍ
    I. CHĂM SÓC TÂM LÍ – QUAN NIỆM VÀ NHỮNG YÊU CẦU ĐẶT RA CHO
    GIÁO VIÊN
    II. PHƯƠNG PHÁP GIÚP GIÁO VIÊN THỰC HIỆN VAI TRÒ NGƯỜI CHĂM
    SÓC TÂM LÍ

    III. GIÚP NGƯỜI HỌC VƯỢT QUA TRANG THÁI TÂM LÍ KHÔNG TÍCH CỰC

    IV. KHẮC PHỤC RÀO CẢN VỀ GIỚI
    I. CHĂM SÓC TÂM LÍ – QUAN NIỆM VÀ NHỮNG YÊU CẦU ĐẶT RA CHO
    GIÁO VIÊN
    Thực hiện làm các phiếu bài tập sau đây:
    PHIẾU BÀI TẬP SỐ 1
    PHIẾU BÀI TẬP SỐ 2
    Tình huống:
    Hùng, học sinh lớp 7, trong giờ học luôn ngọ nguậy, quay bên này, quay bên kia, có khi giật áo, cốc đầu bạn bên cạnh, thỉnh thoảng lại đứng lên đùa nghịch.
    - Theo bạn hành vi của Hùng nhằm mục đích gì?
    ………………………………………………………………………………………………
    ………………………………………………………………………………………………
    ………………………………………………………………………………………………
    ………………………………………………………………………………………………
    - Nếu là cô/ thầy giáo của Hùng, bạn cảm thấy thế nào?
    ………………………………………………………………………………………………
    ………………………………………………………………………………………………
    ………………………………………………………………………………………………
    ………………………………………………………………………………………………
    - Bạn sẽ phản ứng ra sao trong tình huống đó?
    ………………………………………………………………………………………………
    ………………………………………………………………………………………………
    ………………………………………………………………………………………………
    ………………………………………………………………………………………………
    PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
    1. Bạn hãy, hình dung lại tuổi thơ của mình với những kỷ niệm buồn vui, những thời điểm hạnh phúc hay khó khăn.
    Hồi đó, bạn muốn được người lớn (trong gia đình, ở trường, ngoài xã hội) đối xử với mình như thế nào?
    ………………………………………………………………………………………………
    ………………………………………………………………………………………………
    ………………………………………………………………………………………………
    ………………………………………………………………………………………………
    2. Chia sẻ với bạn trong nhóm của mình. Liệu suy nghĩ và mong muốn của các thành viên trong nhóm có thống nhất với nhau không?
    ………………………………………………………………………………………………
    ………………………………………………………………………………………………
    ………………………………………………………………………………………………
    ………………………………………………………………………………………………
    Có thể sắp xếp các ý kiến của cả nhóm thành từng nhóm vấn đề để thể hiện nhu cầu của mỗi người khi còn thơ ấu không?
    ………………………………………………………………………………………………
    ………………………………………………………………………………………………
    ………………………………………………………………………………………………
    ………………………………………………………………………………………………
    PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2

    1. Quan niệm:

    Chăm sóc tâm lý là sự quan tâm, tác động có chủ định của chủ thể đến đối tượng nhằm giúp đối tượng vượt qua những rào cản về tâm lý trong cuộc sống cũng như khi tham gia vào các hoạt động ở một lĩnh vực nào đó để tạo ra sự phát triển bền vững cho đối tượng.
    1.1. Chăm sóc tâm lý là gì?
    1.2. Tại sao người giáo viên cần đóng vai trò là người chăm sóc tâm lý?

    2. Các yêu cầu đối với giáo viên trong vai trò người chăm sóc tâm lý
    * Thái độ của giáo viên phải làm cho học sinh/ đồng nghiệp cảm thấy an toàn
    * Thái độ của giáo viên làm cho học sinh/ đồng nghiệp cảm thấy được yêu thương
    * Thái độ của giáo viên làm cho học sinh/ đồng nghiệp cảm thấy được hiểu, thông cảm
    * Thái độ của giáo viên làm cho học sinh/ đồng nghiệp cảm thấy được tôn trọng
    * Thái độ của giáo viên làm cho học sinh/ đồng nghiệp cảm thấy có giá trị
    Tóm tắt:
    Người giáo viên có trách nhiệm và khả năng để giúp học sinh/ đồng nghiệp của mình vượt qua những rào cản về tâm lý trong cuộc sống cũng như khi tham gia vào các hoạt động trong nhà trường và cộng đồng. Muốn vậy, họ cần làm cho học sinh / đồng nghiệp thấy: được an toàn, được yêu thương, được thông cảm, được tôn trọng và có giá trị
    II. PHƯƠNG PHÁP GIÚP GIÁO VIÊN THỰC HIỆN VAI TRÒ NGƯỜI CHĂM SÓC TÂM LÍ.
    1. Lắng nghe tích cực
    Lắng nghe tích cực là:
    - Lắng nghe một cách chân thành, gợi mở (bằng ánh mắt và trái tim)
    - Hiểu rõ nội dung của người nói;
    - Hiểu rõ được cảm xúc của người nói.
    Lắng nghe tích cực qua bốn bước như sau:
    - Bước 1: Phản hồi
    - Bước 2: Xác nhận cảm xúc
    - Bước 3: Khích lệ
    - Bước 4: Cùng tìm ra giải pháp
    Sau khi lắng nghe tích cực và làm cho học sinh/ đồng nghiệp cảm thấy cảm xúc của họ là bình thường để họ có thể trở lại trạng thái bình tĩnh và làm cho học sinh/ đồng nghiệp cảm thấy được khích lệ và mạnh mẽ hơn, bạn có thể giúp học sinh/ đồng nghiệp tìm ra cách giải quyết vấn đề của họ.
    Để làm được điều trên, cần chú ý đến các rào cản khiến ta không lắng nghe tích cực.
    Các rào cản này gồm:
    - Ra lệnh, đe dọa
    - Không chú ý, xao nhãng, mất tập trung, làm mất hứng thú của người nói;
    - Phán xét, chỉ trích, trách mắng học sinh/ đồng nghiệp;
    - Đổ lỗi cho học sinh/ đồng nghiệp mà không xem xét rõ vấn đề;
    - Hạ thấp, xem thường học sinh/ đồng nghiệp;
    - Ngắt lời khi học sinh/ đồng nghiệp đang nói;
    - Đưa ra lời khuyên, giải pháp, thuyết trình, giảng giải về đạo đức;
    - Đồng tình kiểu thương hại.
    Tóm tắt:
    Để hiểu về học sinh/ đồng nghiệp và phát hiện được những vấn đề tâm lý của họ, bạn cần biết lắng nghe tích cực học sinh/ đồng nghiệp của mình. Điều này có nghĩa, khi giao tiếp với học sinh/ đồng nghiệp, bạn cần:
    - Lắng nghe một cách chân thành, gợi mở (bằng ánh mắt và trái tim);
    - Hiểu rõ nội dung và cảm xúc của học sinh/đồng nghiệp khi họ nói
    II. PHƯƠNG PHÁP GIÚP GIÁO VIÊN THỰC HIỆN VAI TRÒ NGƯỜI CHĂM SÓC TÂM LÍ.
    PHIẾU BÀI TẬP SỐ 1
    PHIẾU BÀI TẬP SỐ 2
    PHIẾU BÀI TẬP SỐ 3
    PHIẾU BÀI TẬP SỐ 4
    PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
    (LÀM VIỆC NHÓM)
    - Hãy liệt kê 3 ví dụ về sự khen thưởng
    ………………………………………………………………………………………………
    ………………………………………………………………………………………………
    ………………………………………………………………………………………………
    ………………………………………………………………………………………………
    - Liệt kê 3 ví dụ về sự khích lệ
    ………………………………………………………………………………………………
    ………………………………………………………………………………………………
    ………………………………………………………………………………………………
    ………………………………………………………………………………………………
    Có gì khác biệt giữa khen thưởng và khích lệ?
    ………………………………………………………………………………………………
    ………………………………………………………………………………………………
    ………………………………………………………………………………………………
    ………………………………………………………………………………………………
    PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
    Tình huống:
    Trong lớp bạn chủ nhiệm có một học sinh học rất chăm chỉ nhưng lại bị điểm rất thấp trong học kỳ vừa qua.
    Cùng với nhóm các bạn hãy:
    Đưa ra một số phản ứng mang tính không khích lệ
    ………………………………………………………………………………………………
    ………………………………………………………………………………………………
    ………………………………………………………………………………………………
    ………………………………………………………………………………………………
    ………………………………………………………………………………………………
    ………………………………………………………………………………………………
    ………………………………………………………………………………………………
    ………………………………………………………………………………………………
    2. Đưa ra một số phản ứng mang tính khích lệ (thể hiện sự hiểu biết, thông cảm và chấp nhận học sinh đó)
    ………………………………………………………………………………………………
    ………………………………………………………………………………………………
    ………………………………………………………………………………………………
    ………………………………………………………………………………………………
    PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
    Tình huống:
    Một giáo viên trẻ trường bạn dự thi giáo viên giỏi cấp huyện. Trong trường, giáo viên đó được đánh giá là giáo viên có năng lực, giảng dạy tốt. Nhưng khi thi ở cấp huyện, giáo viên đó không đạt được giải gì.
    Cùng với nhóm của bạn hãy:
    Đưa ra một số phản ứng mang tính không khích lệ
    ………………………………………………………………………………………………
    ………………………………………………………………………………………………
    ………………………………………………………………………………………………
    ………………………………………………………………………………………………
    ………………………………………………………………………………………………
    ………………………………………………………………………………………………
    2. Đưa ra một số phản ứng mang tính khích lệ (thể hiện sự hiểu biết, thông cảm đối với đồng nghiệp đó)
    ………………………………………………………………………………………………
    ………………………………………………………………………………………………
    ………………………………………………………………………………………………
    ………………………………………………………………………………………………
    PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4
    Tình huống:
    Một đồng nghiệp của bạn thường đi dạy học muộn, các hoạt động của tập thể tham gia không tích cực vì gia đình khó khăn về kinh tế và nhà ở rất xa trường.
    Cùng với nhóm của bạn hãy:
    Đưa ra một số phản ứng mang tính không khích lệ
    ………………………………………………………………………………………………
    ………………………………………………………………………………………………
    ………………………………………………………………………………………………
    ………………………………………………………………………………………………
    ………………………………………………………………………………………………
    ………………………………………………………………………………………………
    2. Đưa ra một số phản ứng mang tính khích lệ (thể hiện sự hiểu biết, thông cảm và chấp nhận đồng nghiệp đó)
    ………………………………………………………………………………………………
    ………………………………………………………………………………………………
    ………………………………………………………………………………………………
    ………………………………………………………………………………………………
    ………………………………………………………………………………………………
    ………………………………………………………………………………………………
    2. Khích lệ nâng cao lòng tự trọng, tự tin và động cơ cho học sinh/ đồng nghiệp
    * Các nguyên tắc trong khích lệ học sinh/ đồng nghiệp
    - Việc có thật và cụ thể
    - Cụ thể và gọi tên một phẩm chất
    - Chân thành
    - Luôn để lại cảm xúc tích cực
    - Ngay lập tức
    * Một số kỹ năng khích lệ:
    1. Kỹ năng thể hiện sự hiểu biết, thông cảm và chấp nhận học sinh/ đồng nghiệp.
    2. Kỹ năng tập trung vào điểm mạnh của học sinh/ đồng nghiệp.
    3. Kỹ năng tìm điểm tích cực, nhìn nhận tình huống theo cách khác
    4. Kỹ năng tập trung vào những điểm cố gắng mới, tiến bộ mới của học sinh/đồng nghiệp.
    Tóm tắt:
    Để nâng cao lòng tự trọng, tự tin và tạo dựng động cơ cho học sinh/ đồng nghiệp, bạn cần biết cách khích lệ đối với họ. Các kỹ năng giúp bạn thực hiện được điều này là:
    1. Kỹ năng thể hiện sự hiểu biết, thông cảm và chấp nhận học sinh/ đồng nghiệp
    2. Kỹ năng tập trung vào điểm mạnh của học sinh/ đồng nghiệp
    3. Kỹ năng tìm điểm tích cực, nhìn nhận tình huống theo cách khác
    4. Kỹ năng tập trung vào những điểm cố gắng mới, tiến bộ mới của học sinh.
    III. GIÚP NGƯỜI HỌC VƯỢT QUA TRẠNG THÁI TÂM LÍ KHÔNG TÍCH CỰC
    PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
    Tình huống:
    Hùng, 13 tuổi, thường hay ngồi ghế dự bị trong đội bóng đá của trường và ít khi được tham gia thi đấu chính thức. Kết quả học tập học kỳ vừa qua của Hùng có đến 5 môn dưới trung bình. Cả trên sân cỏ luyện tập lẫn trong lớp học Hùng đều cảm thấy chán nản. Thầy giáo huấn luyện đội bóng cho rằng Hùng không nhiệt tình và thiếu cố gắng. Phần lớn thầy cô dạy ở lớp đều cảm thấy bất lực trước thái độ học tập của Hùng. Cha mẹ Hùng cũng cảm thấy chán nản, buồn phiền vì không biết có cách gì để giúp được con .
    Hãy cùng bạn trong nhóm trả lời các câu hỏi sau:
    Theo bạn, có nhiều học sinh như Hùng không? Nam hay nữ, lứa tuổi nào?
    ………………………………………………………………………………………………
    ………………………………………………………………………………………………
    ………………………………………………………………………………………………
    ………………………………………………………………………………………………
    2. Tại sao Hùng lại cảm thấy chán nản như vậy?
    ………………………………………………………………………………………………
    ………………………………………………………………………………………………
    ………………………………………………………………………………………………
    ………………………………………………………………………………………………
    III. GIÚP NGƯỜI HỌC VƯỢT QUA TRẠNG THÁI TÂM LÍ KHÔNG TÍCH CỰC
    1. Chán nản và mất động cơ.
    1.1. Thế nào là một người học chán nản và mất động cơ?
    Chán nản và mất động cơ là một trong những mức độ biểu hiện tính tích cực của con người. Khi chán nản và mất động cơ, tính tích cực của cá nhân ở mức độ thấp (tất nhiên là khác không).
    Người học chán nản và mất động cơ là những người học thiếu tính tích cực (tính tích cực ở mức độ thấp) trong học tập, thiếu tự tin ở năng lực học tập của bản thân và thường không thực hiện các nhiệm vụ học tập một cách trọn vẹn (bỏ giữa chừng).
    1.2. Do đâu mà người học chán nản và mất động cơ?
    Có thể kể đến một số yếu tố như:
    - Tính chất của các nhiệm vụ học tập.
    - Sự thành công/ thất bại của người học.
    - Sự đánh giá.
    - Môi trường học tập (vật chất, tâm lý, trí tuệ, xã hội)

    Tóm tắt:
    Là một giáo viên bạn cần ghi nhớ: “cuộc sống là một quá trình cố gắng liên tục của mỗi người trong khi đó người học chán nản lại mất dần hứng thú và sự cố gắng!”
    Nhà giáo cần giúp người học vượt qua trạng thái chán nản và mất động cơ học tập bằng việc sử dụng tốt các yếu tố tạo động lực học tập cho người học.
    PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
    Hãy đọc và chọn 2 câu mà bạn thích nhất rồi chia sẻ với người ngồi bên cạnh:
    - Màu sắc nào gợi cho bạn sự căng thẳng?
    - Ai là người ít bị căng thẳng nhất mà bạn biết?
    - Điều gì xảy ra với với cơ thể bạn khi bạn bị căng thẳng?
    - Điều gì xảy ra với với tâm trí bạn khi bạn bị căng thẳng?
    - Bạn có nhớ lần gần đây nhất bạn bị căng thẳng không? Tại sao bạn bị cảm giác đó?
    - Hình ảnh/ biểu tượng nào gợi cho bạn sự căng thẳng?
    - Bạn nghĩ rằng mức độ căng thẳng của con người ngày càng tăng lên hay giảm đi?
    - Chuyện gì xảy ra trong quan hệ gia đình nếu bạn bị căng thẳng?
    - Chuyện gì xảy ra trong mối quan hệ thầy trò, đồng nghiệp khi bạn bị căng thẳng?
    - Bạn có cách thức nào dùng để đề phòng hoặc giảm bớt sự căng thẳng?
    2. Căng thẳng và cách thức giảm sự căng thẳng
    2.1. Căng thẳng (stress) là gì?
    Stress là kiểu đáp ứng riêng và chung được sinh vật tạo ra đối với các sự kiện kích thích làm đảo lộn thế cân bằng của sinh vật và vượt quá năng lực ứng phó của nó. Nói cách khác, căng thẳng (stress) là phản ứng của con người đối với một tác nhân được coi là có hại cho cơ thể và tâm lý con người.
    Khi căng thẳng, con người thường có các biểu hiện về các mặt sinh lý, hành vi, cảm xúc và nhận thức.
    - Sinh lý: đau đầu, mệt mỏi, căng cơ ở cổ, lưng và quai hàm, tim đập mạnh, thở nhanh, ốm, thay đổi thói quen ngủ, có tật hay run và lo lắng, đi ngoài, khó tiêu, nôn, đi tiểu thường xuyên, mồm và họng khô, giảm ngon miệng.
    - Về hành vi: nói lắp, nhiều lỗi hơn thường lệ, hút nhiều thuốc lá hơn, thể hiện sự thiếu kiên nhẫn, không có khả năng thư giãn, nghiến răng, thiếu sự mềm dẻo trong ứng xử, né tránh mọi người, có những lời nói xúc phạm người khác, không hoàn thành công việc.
    - Về cảm xúc: sợ, lo lắng, tức giận, ấm ức, hành vi hung hăng hơn, khó chịu, trầm cảm hoặc cảm thấy buồn bã, khó chịu, muốn khóc, chạy trốn, phủ nhận cảm xúc, buồn tẻ.
    - Về nhận thức: suy nghĩ theo một chiều, thiếu sáng tạo, không có khả năng lập kế hoạch, quá lo lắng về quá khứ hay tương lai, thiếu tập trung, tư duy tiêu cực, tư duy cứng nhắc, hay gặp ác mộng.
    2.2. Giảm bớt sự căng thẳng như thế nào?
    2.2. Giảm bớt sự căng thẳng như thế nào?
    Về nguyên tắc, muốn giảm bớt sự căng thẳng cần giảm bớt các áp lực của cuộc sống và gia tăng nội lực của bản thân.
    Giảm bớt áp lực của cuộc sống không đơn giản. Phương hướng chung là sắp xếp thời gian hợp lý, gia tăng kỹ năng lập kế hoạch để sắp đặt công việc theo một lịch trình hợp lý hoặc chia nhỏ công việc thành những phần công việc để làm hàng ngày, hàng tuần sẽ giúp dễ dàng đạt được thời hạn và giảm căng thẳng.
    Nếu căng thẳng do suy nghĩ tiêu cực gây ra, cần thiết phải rèn luyện tư duy tích cực hơn, tập trung vào những điểm tích cực, vào những gì mình kiểm soát được nhằm có thể giúp thay đổi tình hình.
    Các yếu tố hỗ trợ để giảm bớt sự căng thẳng bao gồm: chế độ ăn uống nghỉ ngơi, âm nhạc/cười, thể dục, thể thao và vận động khác, sự chia sẻ của người thân và đồng nghiệp.
    Đây là phương thức giúp chúng ta làm thay đổi các tác nhân gây stress và thay đổi những nhận thức tự cho là thất bại về phương cách xử lí với căng thẳng.Về mặt tâm lý có hai cách ứng phó với stress:
    + Đánh giá lại các tác nhân gây stress
    + Cấu trúc lại các nhận thức.
    - Tìm sự hỗ trợ từ môi trường bên ngoài
    - Tăng cường sự bản lĩnh và kiểm soát cảm xúc
    - Thư giãn:
    - Tập thở để giảm stress:
    Xét ở góc độ tâm lý học, có một số cách ứng phó với stress như sau:
    - Làm thay đổi nhận thức:
    * Bảy bước chuyển phản ứng tiêu cực thành tích cực:
    - Bước 1: Chú ý tới những điều bạn nói và cách bạn phản ứng với người khác. Kiểm tra và thay đổi chính bạn chứ không phải ai khác.
    - Bước 2: Nếu bạn đang có ý nghĩ chỉ trích và phản ứng lại người khác, hãy thay thế ngay bằng những ý nghĩ , phản ứng tích cực, hữu ích.
    - Bước 3: Bất cứ khi nào có ý nghĩ tiêu cực về chính mình, về người khác hay về hoàn cảnh, bạn hãy tập trung nhìn vào những khía cạnh tích cực, ưu điểm của mình, của người khác hay của hoàn cảnh
    - Bước 4: Khi đối mặt với những thử thách, hãy chấp nhận những gì bạn không thể thay đổi và tập trung vào việc tìm kiếm những giải pháp có lợi và hiệu quả..
    - Bước 5: Ghi lại những điểm tích cực của mọi người xung quanh và tập sống tốt như vậy.
    - Bước 6: Xác định rằng những sức mạnh khả năng cùng với mục tiêu của cuộc đời bạn là thực tế, không quan tâm tới những gì làm bạn nản lòng; sẽ không có tác động nào có thể ảnh hưởng đến bạn trên con đường tự khẳng định hạnh phúc sẵn có trong bạn.
    - Bước 7: Ghi nhớ rằng dù bất kỳ chuyện gì xảy ra, bạn cũng hoàn toàn tự do lựa chọn thái độ của mình và thái độ này sẽ quyết định cách bạn xử lý tình huống như thế nào.
    Bài tập thư giãn 1:
    Tôi ngồi thoải mái… Tôi thở sâu và buông trôi mọi căng thẳng trong cơ thể và tâm trí tôi…Tôi nghĩ về đôi bàn chân mình…Tôi buông lỏng các cơ trên đôi bàn chân…Cho phép chúng có được cảm giác nhẹ nhàng và thoải mái…Tôi nghĩ về đôi chân tôi…Tôi nghĩ về dạ dày tôi…Tôi cho phép các cơ trong dạ dày tôi thư giãn và tĩnh lặng…Tôi tập trung vào lồng ngực của tôi…Tôi cảm nhận mình đang thở… Hơi thở tôi trở nên êm ả và dễ dàng… Với mỗi hơi thở, tôi cảm thấy mình bình an và thư thái hơn… Thả lỏng vai và tay.. Tôi để tâm trí và cơ thể mình thư giãn hoàn toàn…Cơ thể tôi trở nên nhẹ nhàng không trọng lượng…Tâm trí tôi tĩnh lặng và bình an…Tôi tận hưởng cảm giác thư giãn này…
    Bài tập thư giãn 2:
    ( Đây là một bài tập đặc biệt, giúp thay đổi cách cư xử không mong muốn của bản thân)
    Ngồi thoải mái và thư giãn cơ thể…Thở sâu và buông trôi mọi căng thẳng trong tâm trí… Hãy hình dung một tình huống mà bạn thường hay giận dữ hay khó chịu…Quan sát tình huống ấy và nghĩ xem bạn sẽ phản ứng ra sao…Nghĩ về một phẩm chất mới hay một cách phản ứng khác để thay thế cách cư xử tiêu cực đó…Bây giờ hãy tái hiện tình huống này và phản ứng theo cách mà bạn có sử dụng phẩm chất mới đó… Hãy kiên định sử dụng phẩm chất mới đó và cách phản ứng mới này trong cuộc sống hàng ngày của bạn…
    Bài tập 1: Khi lo sợ điều gì, chúng ta thường nín thở, quên cả thở hoặc thở ngắn, thở không sâu. Khi bị stress chúng ta cũng phản ứng như vậy. Nín thở hoặc thở gấp có thể dẫn đến những hiện tượng như mệt mỏi, nhức đầu, căng cơ bắp…Một trong những cách để giảm stress là tập thở đúng cách. Hãy làm theo những bước sau:
    Đặt tay lên bụng và hít vào thật sâu. Khi bạn hít vào như vậy thì bụng bạn sẽ đầy khí và căng lên.
    Khi thở ra, bụng bạn sẽ co lại, ép vào trong.
    Đây là phương pháp thở đúng nhất. Nếu bạn hít thở vào mà bụng bạn co lại và ngực bạn chứa đầy khí là bạn thở nông, điều đó sẽ khiến cổ, vai bị mỏi và đau đầu.
    Bài tập 2:
    Hít vào thật sâu. Khi bạn hít vào, hãy hình dung mình đang hít thở trong sự bình an và thư giãn dưới ánh sáng vàng dịu nhẹ. Cảm nhận các cơ bắp dần dần được thả lỏng.
    Khi bạn thở ra, hãy thở thật dài. Hãy nghĩ rằng bạn đang xua tan đi mọi căng thẳng trong cơ thể và tâm trí.
    Bất cứ khi nào bạn lâm vào tình trạng stress, thực hành ngay cách thở như trên.
    Bài tập 3:
    Viết ra giấy tất cả những điều khiến bạn có cảm giác bị stress
    Chia chúng làm hai cột. Một cột là những điều bạn có thể kiểm soát được và một cột là những điều bạn không thể kiểm soát được
    Với những gì không kiểm soát được, bạn hãy học cách chấp nhận chúng và gạt chúng ra khỏi tâm trí.
    Với những gì bạn có thẻ kiểm soát, hãy tập trung thời gian và năng lượng của bạn vào đó. Bạn sẽ thấy dễ chịu, tự tin hơn.
    Bài tập 4:
    Thường thì căng thẳng bắt đầu từ những việc nhỏ, rồi chúng lớn dần theo thời gian và cuối cùng khiến cho chúng ta thấy nặng nề và bị stress. Một cách để vượt qua chuyện đó là thực hành buông trôi chúng theo những bước sau:
    Khi gặp một hoàn cảnh hay một vấn đề nào đó, hãy nghĩ rằng” Tôi có thể học được điều gì từ nó?”. Hoặc khi bạn cảm thấy mình có lỗi trong một tình huống nào đó, hãy tự hỏi “ Làm thế nào để giải quyết nó được tốt hơn trong tương lai?”
    Tự nhủ mình, hãy để cho tình huống đó qua đi: “ Tôi đã học hỏi được từ nó rồi, bây giờ thì tôi cho nó ra khỏi tâm trí, rồi tôi cảm thấy nhẹ nhõm”
    Tóm tắt:
    Căng thẳng là một thực tế của cuộc sống. Nó là thương số của áp lực cuộc sống và nội lực bản thân của mỗi người. Do đó, căng thẳng là một trạng thái dễ nảy sinh ở người học và đồng nghiệp.
    Cần hướng dẫn người học và đồng nghiệp về chế độ ăn uống nghỉ ngơi; tham gia các hoạt động thể dục, thể thao và vận động khác; biết kiểm soát cảm xúc, thay đổi nhận thức và luyện tập thư giãn; đặc biệt cần hướng dẫn người học biết chia sẻ với thầy cô giáo, bạn học và những người thân của mình.
    IV. KHẮC PHỤC RÀO CẢN VỀ GIỚI.
    1. Khái niệm về giới
    Giới là hiện tượng cấu trúc xã hội xảy ra do xã hội gán cho hai giới tính các vai trò và nhiệm vụ, cách cư xử và phong cách khác nhau. Không giống như giới tính, giới là một đặc trưng mang tính tri giác, bởi thế dễ thay đổi khi nó ảnh hưởng đến cách thức mà mọi người hành động và cư xử với nhau.
    Giới là một cấu trúc xã hội được xác định mang tính văn hoá. Nó dựa trên cơ sở tín ngưỡng và truyền thống của một xã hội nhất định và liên quan đến vai trò, cách ứng xử và những đặc tính mà xã hội gán buộc cho mỗi giới tính.
    Cần có sự hiểu biết về giới nhằm phát huy sự nỗ lực của mỗi người dẫn đến việc phân loại về vai trò, các hoạt động, trách nhiệm, nghề nghiệp nào là phù hợp cho nữ và cho nam; đặc biệt là trong hệ thống giáo dục.
    2. Một số biểu hiện của rào cản giới trong giáo dục
    - Ấn tượng giới : Do quan niệm về giới nên ở một số cộng đồng dân cư, việc cho nữ giới tham gia vào các quá trình đào tạo bị hạn chế. Tỷ lệ nữ giới có trình độ học vấn cao còn hạn chế ; một số ngành nghề đào tạo nữ giới ít được tham gia; phần lớn giáo viên tiểu học, mầm non đều là nữ?
    - Những vấn đề ở lớp học: Học sinh nữ đôi khi thiếu tự tin trong lớp học nhiều học sinh nam; một số học sinh nữ có sự hạn chế về năng lực học tập và không hoàn thành các nhiệm vụ học tập được giao; sự thiếu tôn trọng trong giao tiếp của học sinh nam với học sinh nữ; một số giáo viên kể những câu chuyện thiếu tế nhị, miệt thị nữ giới (vô tình hoặc hữu ý); không nhiều học sinh nữ tình nguyện nhận những nhiệm vụ có tính khó khăn trong hoạt động tập thể; cá biệt có những học sinh nữ cảm thấy bị cô lập trong lớp học vì những lý do khác nhau.v.v…
    Những biểu hiện nêu trên ở lớp học cũng có thể xảy ra với các học sinh nam khi mà lớp học đa số là học sinh nữ.
    Tóm tắt:
    Người giáo viên cần có sự hiểu biết về giới nhằm phát huy sự nỗ lực của mọi học sinh trong quá trình dạy học và giáo dục. Theo đó cần gạt bỏ các ấn tượng về giới và nhạy bén trong việc phát hiện các rào cản về giới đối với học sinh để có biện pháp giúp học sinh vượt qua những rào cản đó.
    3. Một số phương pháp khắc phục rào cản giới:
    3.1. Các phương pháp liên quan đến giảng dạy
    Giáo viên cần sử dụng trắc nghiệm chẩn đoán để xác định thái độ của học sinh ở đầu vào (nhập trường/chuyển lớp/bắt đầu môn học mới) và cần lưu ý đến những học sinh nữ. Những thông tin thu được đó sẽ tạo nên cơ sở cho việc tổ chức những kinh nghiệm học tập mới dưới dạng các bài giảng và các bài thực hành phù hợp với học sinh.
    Trong các hoạt động diễn ra ở lớp học, giáo viên phải đảm bảo rằng sẽ loại bỏ mọi hình thức bàn luận (bằng lời hay không bằng lời), tán dương, phê bình, khen thưởng, mức độ quan hệ, ngôn ngữ và thông tin mang tính ưu đãi nam giới.
    Là một giáo viên, bạn cần khẳng định: mặc dù nữ giới và nam giới có thể học trong cùng một giảng đường hay một phòng thí nghiệm nhưng những áp lực xã hội và một giảng dạy ẩn chứa sự phân biệt về giới có thể sẽ tạo ra một môi trường học tập khác nhau đối với các học sinh nam và các học sinh nữ. Theo đó, bạn đừng bao giờ tạo ra một môi trường học tập mang tính tâm lý xã hội vì điều đó ảnh hưởng đến các nữ sinh, ví dụ như trường hợp chia nhóm theo giới tính. Thay vào đó cần cố gắng tạo ra một môi trường học tập sôi nổi và hấp dẫn tất cả mọi học sinh thông qua việc tạo ra các khả năng bình đẳng cho các nữ sinh và các nam sinh trong lớp.
    3.2. Một số hành vi ứng xử cần tránh:
    Bạn không nên sử dụng ngôn ngữ cơ thể để truyền tải những thông điệp tiêu cực ( Chẳng hạn: ngước mắt lên trời, nhăn nhó bộ mặt, nhún vai, giơ hai cánh tay lên, hít vào một hơi thở, bĩu môi và cười chế giễu) – tất cả mang dụng ý diễn đạt những cảm giác khích bác và đánh giá thấp năng lực của phụ nữ; biểu lộ một thái độ bề trên và sử dụng những ngôn ngữ khoa trương (điều này thậm chí xảy ra cả với những học sinh nam học kém) nhằm gây ấn tượng. Điều cuối cùng này không giới hạn đến sự ảnh hưởng qua lại với phụ nữ nhưng phụ nữ thường là những người dễ bị tổn thương hơn và hay thu mình lại hơn.
    Tóm tắt:
    Mối quan hệ giữa giáo viên và học sinh trong hoàn cảnh học tập có ảnh hưởng mạnh mẽ đến bản chất của việc học tập. Điều này xảy ra trong bất kỳ quá trình học tập có ý nghĩa nào.
    Cần chủ động thiết kế các hoạt động nhằm tạo môi trường thuận lợi cho cả học sinh nam và học sinh nữ thực hiện hoạt động học tập của mình một cách có hiệu quả nhất với kinh nghiệm và quyết tâm của họ.
    Cảm ơn quý thầy cô chú ý lắng nghe!
    Chúc quý thầy cô nhiều sức khỏe, năm học mới thắng lợi mới!
     
    Gửi ý kiến